Lịch bảo dưỡng xe ô tô: hạng mục, quy trình, giá cả chi tiết

Lịch bảo dưỡng xe ô tô chi tiết theo các cấp độ và dòng xe. Xebiz.net tổng hợp chi phí bảo dưỡng xe theo cấp độ và dòng xe ô tô chính xác, mới nhất 2023.

Áp dụng lịch bảo dưỡng xe ô tô định kỳ, đúng hạn giúp cho chiếc xe nhà bạn cũng như các thiết bị máy móc có thể giảm thiểu hao mòn, hạn chế hư hỏng, đáp ứng tốt trong vận hành, nâng cao tuổi thọ và bảo vệ môi trường. Trong bài viết này, hãy cùng Xebiz.net tổng hợp các hạng mục cần làm khi bảo dưỡng ô tô cũng như lịch trình bảo dưỡng cụ thể cho từng bộ phận máy móc nhé. 

Hạng mục bảo dưỡng ô tô chi tiết

Nhìn chung, có khoảng 30 hạng mục chính được các hãng xe và gara áp dụng tùy thuộc vào lịch bảo dưỡng xe ô tô nhà bạn. 

Hạng mục

Thời gian Công dụng

Tác hại nếu quên bảo dưỡng

Thay dầu động cơ Thay thế định kỳ: 5000km/ 6 tháng. Làm mát, bôi trơn, làm sạch, chống gỉ… cho động cơ xe. Động cơ dễ hư hại, hao mòn, xe bị nóng máy.
Thay lọc dầu động cơ Thay thế định kỳ: 10.000 km. Loại bỏ cặn bẩn trong dầu trước khi tham gia chu trình bôi trơn. Ảnh hưởng đến chất lượng dầu nhớt.
Thay lọc gió động cơ Vệ sinh định kỳ :10.000 km.

Thay thế định kỳ : 20.000 – 30.000 km.

Lọc bỏ bụi bẩn trong không khí trước khi đi vào buồng đốt. Dễ bị tắc nghẽn, cản trở không khí vào buồng đốt, gây ảnh hưởng tới tỷ lệ hòa khí.
Thay lọc nhiên liệu Thay thế định kỳ: 40.000 km hoặc 2 năm. Loại bỏ tạp chất trong nhiên liệu trước khi đi vào buồng đốt. Nhiên liệu nhiễm bẩn làm giảm hiệu quả đốt cháy, gây  ảnh hưởng đến công suất động cơ.
Thay bugi Vệ sinh định kỳ: 20.000 km

Thay thế định kỳ: 40.000 km (bugi thường) /100.000 km (bugi Iridi).

Tạo tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu cùng không khí để động cơ sinh công. Bugi cũ, nhiễm bẩn dễ bị đánh lửa yếu, đánh lửa chậm hoặc không thể đánh lửa.
Vệ sinh kim phun Vệ sinh định kỳ: 20.000 km. Phun nhiên liệu, tạo ra sự cháy trong buồng đốt. Kim phun bị bám cặn bẩn, muội than, khiến công năng suy giảm. 
Thay nước làm mát động cơ Kiểm tra, bổ sung định kỳ: 10.000 km.

Thay thế định kỳ: 40.000 – 60.000 km. 

Làm mát động cơ ô tô.  Nước bị bẩn, biến chất… 
Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap Kiểm tra định kỳ: 40.000 km. Khi động cơ làm việc, xupap phải tiếp xúc với nhiệt độ cao nên bị giãn nở. Khe hở chuẩn giúp nó có thể đóng kín vào cuối kỳ nén.  Khe hở lớn khiến xupap bị đóng mở sai lệch.
Thay đai truyền động trục cam Thay thế định kỳ: 100.000 km. Kết nối bánh đà trục cam và trục khuỷu giúp chuyển động ăn khớp và đồng bộ với nhau. Dây đai cam dễ mòn, nứt sau thời gian dài làm việc.
Kiểm tra các dây đai trên động cơ  Kiểm tra định kỳ: 100.000 km (có thể thay thế nếu cần thiết) Giúp động cơ dẫn động cho hệ thống điều hoà, bơm trợ lực lái, bơm két nước, máy phát điện…  Dây đai dễ bị mòn, nứt, xuống cấp sau thời gian dài làm việc.
Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải Kiểm tra định kỳ: 100.000 – 120.000 km. Van điều khiển không tải có vai trò điều khiển tốc độ động cơ khi ở chế độ không tải.  Van có thể bị sai lệch sau thời gian dài sử dụng.

 

Bảo dưỡng xe ô tô đúng lịch giúp tăng tuổi thọ sử dụng xe
Bảo dưỡng xe ô tô đúng lịch giúp tăng tuổi thọ sử dụng xe
Thay dầu hộp số Thay thế định kỳ: 40.000 – 60.000 km. Bôi trơn, làm sạch, chống rỉ sét cho các chi tiết trong hộp số Dầu hộp số dễ bị bẩn, biến chất,  chất nhớt không đảm bảo.
Thay dầu cầu (dầu truyền động) Thay thế định kỳ: 40.000 km Bôi trơn, giảm bớt lực ma sát cho hệ thống truyền động. Ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành xe.
Kiểm tra, bảo dưỡng phanh trước/sau Kiểm tra định kỳ: 10.000 km/ 6 tháng với các hạng mục: xi lanh phanh, má phanh, chân phanh, ABS,…  Phanh xe khi di chuyển.  Mất an toàn khi lái xe.
Kiểm tra, điều chỉnh phanh đỗ Kiểm tra định kỳ: 20.000 – 40.000 km. Giúp cố định khi xe đỗ. Mất an toàn khi đỗ xe.
Thay dầu phanh Kiểm tra định kỳ: 10.000 km.

Thay thế định kỳ: 2 – 3 năm.

Truyền lực giúp hệ thống phanh hoạt động. Dầu phanh dễ bám bẩn hoặc bị nhiễm nước do đặc tính hút ẩm.
Thay dầu trợ lực lái Kiểm tra định kỳ: 10.000 km.

Thay thế định kỳ: 60.000 – 80.000 km. 

Truyền lực đẩy thanh răng giúp vô lăng xoay chuyển dễ dàng hơn. Trải nghiệm sử dụng vô lăng bị ảnh hưởng.
Đảo lốp xe Định kỳ: 10.000 km. Đảo lốp định kỳ giúp lốp mòn đều, nâng cao tuổi thọ sử dụng. Lốp mòn không đều, nhanh phải thay thế.
Kiểm tra hệ thống điều hoà, quạt, sưởi Định kỳ: 5.000 km/ 6 tháng.

Trong đó:

Vệ sinh lọc gió điều hoà, dàn lạnh (40.000 km); thay phin lọc ga (2 năm), kiểm tra ga/bổ sung ga lạnh (nếu thiếu).

Cải thiện và duy trì trải nghiệm khi sử dụng xe. Giảm công năng và tuổi thọ thiết bị.

 

Mỗi hệ thống đều có thông tin bảo dưỡng theo hãng
Mỗi hệ thống đều có thông tin bảo dưỡng theo hãng

Bên cạnh các thiết bị quan trọng, các hệ thống/ linh kiện khác trên xe cũng cần được định kỳ kiểm tra theo lịch bảo dưỡng xe ô tô định kỳ 10.000 km/ 6 tháng là: 

  • Cao su chắn bụi, rô tuyn.
  • Hệ thống treo (lò xo, giảm xóc,…) cao su chắn bụi trục truyền động.
  • Hệ thống xả.
  • Đầu nối hệ thống nhiên liệu, đường ống, bình xăng.
  • Thước lái, thanh liên kết, độ rơ vô lăng.

Riêng van thông gió, đường ống, đầu nối, hộp các te sẽ bền hơn, chỉ cần kiểm tra định kỳ mỗi 20.000 – 40.000 km.

Cuối cùng, các hệ thống cần kiểm tra định kỳ 5.000 km/ 6 tháng là: 

  • Nước rửa kính, cần gạt mưa.
  • Hệ thống còi xe.
  • Áp suất lốp, độ mòn lốp xe.
  • Bình ắc quy, độ mòn điện cực.
  • Hệ thống đèn xe.

Thời gian chi tiết cho lịch bảo dưỡng xe ô tô

Các hãng xe thường tính lịch bảo dưỡng ô tô theo kilomet hoặc thời gian vận hành xe, tuỳ thuộc vào trường hợp nào đến trước. Không cần phải đợi đủ cả 2 yếu tố mới đưa xe đi bảo dưỡng. Xebiz xin gửi đến bạn các cấp bảo dưỡng xe chuẩn nhất ngay dưới đây: 

Bảo dưỡng cấp 1 (5.000 km)

Lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 1 được tính theo mốc 5000km/ 3 tháng bao gồm các hạng mục: 

  • Thay dầu động cơ.
  • Check hệ thống đèn xe, còi xe.
  • Check cần gạt mưa, nước rửa kính.
  • Check hệ thống quạt, điều hoà, sưởi…
  • Check áp suất lốp và độ mòn lốp xe.
  • Check bình ắc quy, độ mòn điện cực.
Kiểm tra lốp là bước cần thiết trong mọi Lịch bảo dưỡng xe ô tô
Kiểm tra lốp là bước cần thiết trong mọi lịch bảo dưỡng xe ô tô

Bảo dưỡng cấp 2 (10.000 km)

Lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 2 được tính theo mốc 10.000km/ 6 tháng bao gồm các hạng mục bảo dưỡng cấp 1 và có thêm các hạng mục sau:

  • Đảo lốp.
  • Thay lọc dầu động cơ.
  • Vệ sinh lọc gió động cơ.
  • Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống phanh.
  • Kiểm tra/bổ sung dầu trợ lực lái, nước làm mát, dầu phanh.
  • Check cao su chắn bụi, rotuyn.
  • Check hệ thống xả.
  • Check hệ thống treo, cao su chắn bụi trục truyền động.
  • Check đường ống, nắp bình xăng, đầu nối hệ thống nhiên liệu.
  • Check độ rơ vô lăng, thước lái, các thanh liên kết.
Đảo lốp nằm trong lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 2
Đảo lốp nằm trong lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 2

Bảo dưỡng cấp 3 (20.000 – 30.000 km)

Lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 3 được tính theo mốc 20.000km – 30.000km/ 1 năm bao gồm các hạng mục bảo dưỡng cấp 2 và có thêm các hạng mục sau:

  • Thay lọc gió động cơ
  • Vệ sinh bugi
  • Kiểm tra, điều chỉnh phanh đỗ (nếu cần)
Kiểm tra bugi cũ theo lịch bảo dưỡng xe ô tô
Kiểm tra bugi cũ theo lịch bảo dưỡng xe ô tô

Bảo dưỡng cấp 4 (40.000 – 60.000 km)

Lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 4 được tính theo mốc 40.000km – 60.000km/ 2-3 năm bao gồm các hạng mục bảo dưỡng cấp 3 và có thêm các hạng mục sau:

  • Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap.
  • Thay lọc nhiên liệu.
  • Thay nước làm mát động cơ.
  • Thay dầu phanh, dầu trợ lực lái, dầu hộp số, dầu cầu.
  • Thay bugi (đối với loại bugi thường).
Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap trên xe oto
Kiểm tra điều chỉnh khe hở xupap trên xe oto

Bảo dưỡng cấp 5 (80.000 – 100.000 km)

Lịch bảo dưỡng xe ô tô cấp 5 được tính theo mốc 80.000km – 100.000km/ 4 – 5 năm bao gồm các hạng mục bảo dưỡng cấp 4 và có thêm các hạng mục sau:

  • Kiểm tra, thay đai truyền động trục cam nếu đã xuống cấp
  • Kiểm tra các dây đai trên động cơ, thay thế nếu đã xuống cấp
  • Kiểm tra điều chỉnh tốc độ không tải

Lưu ý: Mức bảo dưỡng này cũng được áp dụng cho xe ô tô cũ tầm 4-5 năm hoặc 9-10 năm.

Xe ô tô cũ vẫn áp dụng được lịch bảo dưỡng xe ô tô
Xe ô tô cũ vẫn áp dụng được lịch bảo dưỡng xe ô tô

Lịch bảo dưỡng xe ô tô theo từng dòng xe

Xebiz xin gửi tới bạn bản tổng hợp lịch bảo dưỡng xe ô tô cho 9 dòng xe tiêu biểu được sử dụng phổ biến hiện nay tại Việt Nam (theo kiến nghị của hãng):

Dòng xe Lịch bảo dưỡng
Xe Toyota Cấp 1: 5.000 km – 15.000 km – 25.000 km – 35.000 km…

Cắp 2: 10.000 km – 30.000 km – 50.000 km – 70.000 km…

Cấp 3: 20.000 km – 60.000 km – 100.000 km – 140.000 km…

Cấp 4: 40.000 km – 80.000 km – 120.000 km – 160.000 km…

Xe Honda Lần 1: 1000km.

Các mốc tiếp theo: sau mỗi 5000km/ 3-6 tháng 

Các mốc quan trọng: 20.000 km, 40.000 km, 60.000 km, 100.000 km, 120.000 km, 140.000 km, 160.000 km, 180.000 km, 200.000 km…

Xe Mazda Lần 1: 1000km.

Các mốc tiếp theo: sau mỗi 5000km/ 3-6 tháng 

Xe Kia Lần 1: 1000km.

Các mốc tiếp theo: sau mỗi 5000km/ 3-6 tháng 

Xe Hyundai Cấp 1: 5.000 km – 15.000 km – 25.000 km…

Cấp 2: 10.000 km – 30.000 km – 50.000 km…

Cấp 3: 20.000 km – 60.000 km – 100.000 km…

Cấp 4: 40.000 km – 80.000 km – 120.000 km…

Xe Ford Lần 1: 1000km.

Các mốc tiếp theo: 10.000 km, 20.000 km, 30.000 km, 40.000 km, 50.000 km, 60.000 km, 70.000 km, 80.000 km, 90.000 km, 100.000 km, 110.000 km, 120.000 km, 130.000 km, 140.000 km, 150.000 km, 160.000 km…

Xe Mitsubishi Lần 1: 1000km.

Các mốc tiếp theo: sau mỗi 5000km/ 4 tháng 

Xe Vinfast Định kỳ sau mỗi 7.500 km/ 6 tháng.
Xe Mercedes Định kỳ sau mỗi 8000 km/ 12 tháng.

Xem thêm:

Đánh giá xe Ford Territory 2023: xe 5 chỗ thể thao, hiện đại

Đánh giá xe Ford Everest 2023: xe 7 chỗ tiện nghi dưới 1,5 tỷ

Mỗi hãng sẽ đưa một mốc thời gian bảo dưỡng khác nhau
Mỗi hãng sẽ đưa một mốc thời gian bảo dưỡng khác nhau

Khi đi bảo dưỡng xe, mức chi phí phụ thuộc vào các yếu tố như: dòng xe, tình trạng xe, cấp độ bảo dưỡng, giá trị phụ tùng của loại xe,… Nhìn chung, mức chi phí bảo dưỡng sẽ rơi vào khoảng:

  • Cấp 1: 800.000 – 1.500.000 VNĐ
  • Cấp 2: 1.200.000 – 2.500.000 VNĐ
  • Cấp 3: 2.000.000 – 4.000.000 VNĐ
  • Cấp 4: 6.000.000 – 10.000.000 VNĐ

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tìm thêm các thông tin bảo dưỡng xe ô tô hay, hữu ích tại kênh thông tin về xe uy tín nhất Việt Nam

Hy vọng những chia sẻ về lịch bảo dưỡng xe ô tô trong bài viết này hữu ích tới bạn đọc. Chúc quý vị lái xe an toàn trên mọi nẻo hành trình. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *